Tạp chí Khoa học, T. 100, S. 1 (2015)

Cỡ chữ:  Nhỏ  Vừa  Lớn

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA TỔ HỢP LỢN LAI F1(PIETRAIN x MEISHAN) VÀ F1(DUROC x MEISHAN) NUÔI THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG NGHIỆP TẠI THỪA THIÊN HUẾ

Lê Đức Thạo, Phùng Thăng Long, Đinh Thị Bích Lân, Lê Đình Phùng, Nguyễn Xuân An

Tóm tắt


Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng và sức sản suất thịt của tổ hợp lợn lai F1(Pietrain x Meishan) và F1(Duroc x Meishan) theo phương thức chăn nuôi công nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Thí nghiệm được tiến hành trên 28 con lợn 60 ngày tuổi thuộc 2 tổ hợp lai F1(Pietrain x Meishan) và F1(Duroc x Meishan) và được thiết kế theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 2 nghiệm thức, 14 lần lặp lại/nghiệm thức (n). Lợn được cho ăn tự do các hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh Cargill có hàm lượng protein thô 18% và 16%, mật độ năng lượng trao đổi 3100 Kcal/kg và 3075 Kcal/kg thức ăn cho 2 giai đoạn sinh trưởng tương ứng 17-30 kg, 31- giết thịt (80-90 kg). Kết thúc thí nghiệm 6 lợn/1 tổ hợp lai có khối lượng 80-90 kg được giết mổ để đánh giá sức sản xuất thịt. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng và sức sản suất thịt của cả 2 tổ hợp lai trong giai đoạn 60 - 165 ngày tuổi là khá cao và tương đương nhau. Lợn lai F1(Pietrain x Meishan) và F1(Duroc x Meishan) lần lượt có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối trung bình 607,50 và 601,00 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,60 và 2,62 kg/kg tăng trọng; về phẩm chất thịt xẻ: tỷ lệ móc hàm tương ứng 76,73 và 75,08 %, tỷ lệ thịt xẻ 69,08 và 68,30%, độ dày mỡ lưng ở vị trí P2 là 2,10 cm và 2,16 cm, diện tích mắt thịt 39,02 và 33,33 cm2 và tỷ lệ nạc 51,76% và 51,16% (P>0,05). Kết quả trên cho thấy tổ hợp lai F1(Pietrain x Meishan) và F1(Duroc x Meishan) là những tổ hợp có triển vọng và cần được khuyến cáo đưa vào sản xuất.




 

Tạp chí Khoa học - Đại học Huế

04 Lê Lợi, TP. Huế

Hue University Journal of Science